User Tools

Site Tools


05778-crime-scene-investigation-la-gi

CSI: Crime Scene Investigation " hay CSI là một loạt phim truyền hình trinh thám, tâm lý tội phạm của Mỹ - Canada được tạo ra bởi Anthony E. Zuiker. "CSI: Crime Scene Investigation" ra mắt vào ngày 06 tháng 10 năm 2000 trên CBS. Bộ phim có bối cảnh trong thành phố Las Vegas, Nevada.Quá trình quay phim cho bộ phim diễn ra trong Universal City, California. Chương trình này đã có ba phiên bản ăn theo là "CSI: Miami, CSI: NYCSI: Cyber.

CSI được công nhận là loạt phim bi kịch truyền hình quốc tế nổi tiếng nhất bởi Festival de Télévision de Monte-Carlo, và giành ba giải phim bi kịch hay nhất ("International Television Audience Award (Best Television Drama Series)")[1][2] Loạt phim đạt trên 73.8 triệu người xem 2009.[2] Năm 2012, CSI lần thứ năm được lọt vào danh sách các chương trình truyền hình ăn khách nhất thế giới.[3]

CSI đã được đề cử nhiều lần cho các giải thưởng trong ngành điện ảnh và đã giành được chín giải thưởng trong lịch sử của nó. Chương trình đã sinh ra một số dự án phương tiện truyền thông bao gồm một cuộc triển lãm tại Bảo tàng Khoa học và Công nghiệp của Chicago, một loạt sách, một số trò chơi video, và hai chương trình truyền hình bổ sung. Nó đã đạt đến các giai đoạn mốc quan trọng, chẳng hạn như, 100 tập (tập 100 tên là "Ch-Ch-Changes"), 150 tập (tập 150: "Living Legend", có Roger Daltrey từ nhóm The Who tham gia) và tập thứ 200:"Mascara" (phát sóng vào ngày 2 tháng 4 năm 2009), và tập thứ 250 "Cello và Goodbye" (ngày 05 tháng 5 năm 2011).

Thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

ASCAP Award
  • Series truyền hình hay nhất – 2006
ASC Award
  • Thành tích nổi bật trong Điện ảnh trong Series truyền hình - 2006
  • Thành tích nổi bật trong Điện ảnh trong Series truyền hình - 2005
Emmy
  • Kỹ xảo hình ảnh phim truyền hình hay nhất – 2010[4]
  • Quay phim truyền hình hay nhất – 2010[5]
  • Hoà âm phim bi- hài kịch hay nhất – 2007
  • Quay phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2006
  • Biên tập âm thanh phim truyền hình hay nhất – 2003
  • Hoá trang hay nhất– 2002
Saturn Award
  • Phim truyền hình hay nhất – 2004
Screen Actors Guild Award
  • Outstanding Ensemble in a Drama Series – 2004
Teen Choice Awards

|

Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Emmy
  • Sáng tác nhạc hay nhất – 2007
  • Hoá trang hay nhất- 2007
  • Quay phim đơn máy hay nhất– 2007
  • Hoà âm phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2006
  • Biên tập âm thanh hay nhất– 2006
  • Đạo diễn phim truyền hình xuất sắc – 2005: Quentin Tarantino
  • Hoá trang hay nhất- 2005
  • Hoà âm phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2005
  • Biên tập âm thanh hay nhất – 2005
  • Quay phim đơn máy hay nhất– – 2004
  • Loạt phim bi kịch hay nhất – 2004
  • Hoá trang hay nhất- (không bộ phận giả) – 2004
  • Hoà âm phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2004
  • Loạt phim bi kịch hay nhất – 2003
  • Nữ diễn viên chính phim bi kịch truyền hình hay nhất – 2003: Marg Helgenberger
  • Hoá trang hay nhất- (không bộ phận giả) – 2003
  • Hoá trang hay nhất- – 2003
  • Hoà âm phim truyền hình đơn máy hay nhất– 2003
  • Quay phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2002
  • Loạt phim bi kịch hay nhất – 2002
  • Hoá trang hay nhất- – 2002
  • Hoà âm phim truyền hình đơn máy hay nhất – 2002
  • Biên tập âm thanh hay nhất – 2002
  • Chỉ đạo nghệ thuật phim truyền hình đơn máy hay nhất– 2001
  • Nữ diễn viên chính phim bi kịch truyền hình hay nhất – 2001: Marg Helgenberger
  • Biên tập hình ảnh phim truyền hình hay nhất – 2001
  • Biên tập âm thanh hay nhất – 2001

Ngoài ra phim còn được đề cử nhiều giải Quả cầu vàng, Screen Actors Guild Award, Writers Guild of America Award, Directors Guild of America Award, vàProducers Guild of America Award

|}

Nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

05778-crime-scene-investigation-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)