User Tools

Site Tools


06049-danh-s-ch-a-nh-c-c-a-nicki-minaj-la-gi

Danh sách đĩa nhạc của Nicki Minaj
Nicki Minaj, 2011.jpg

Nicki Minaj vào năm 2011

Album phòng thu 4
Album tuyển tập 3
Đĩa đơn 96
Album tái phát hành 1
Mixtape 3
Đĩa đơn quảng bá 15

Nữ rapper và ca sĩ người Mỹ Nicki Minaj đã phát hành 3 album phòng thu, 3 album tổng hợp, 3 mixtape, 96 đĩa đơn (trong đó bao gồm 63 đĩa đơn với tư cách là nghệ sĩ góp mặt) và 15 đĩa đơn quảng bá.

Sau khi bị thu hút với giới âm nhạc và sự nghiệp diễn xuất ở Thành phố New York, Minaj cuối cùng chọn rapper là nghề nghiệp chính của cô.[1] Tài năng của cô được khám phá bởi nam rapper Lil Wayne và cô đã kí hợp đồng với hãng thu âm Young Money Entertainment—một công ty con của hãng Cash Money Records với việc phân phối âm nhạc được đảm nhiệm bởi Republic Records—vào năm 2009.[2] Đĩa đơn độc tấu đầu tiên của Minaj, "Your Love", đạt vị trí thứ 14 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ và đứng đầu bảng xếp hạng Hot Rap Songs của tạp chí Billboard, một thành tựu đã làm cho Minaj trở thành nghệ sĩ nữ đứng đầu bảng xếp hạng với tư cách là nghệ sĩ độc tấu kể từ năm 2002.[3] Ba đĩa đơn tiếp theo của cô, "Check It Out", "Right Thru Me" và "Moment 4 Life", đều lọt vào top 40 trên Billboard Hot 100. Album phòng thu đầu tay của Minaj, Pink Friday, được phát hành vào tháng 11 năm 2010, đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ. Đĩa đơn thứ năm của album, "Super Bass", đứng ở vị trí thứ ba trên Billboard Hot 100 và vươn lên top 10 trong các bảng xếp hạng ở nhiều quốc gia.

Album phòng thu thứ hai của Minaj, Pink Friday: Roman Reloaded (2012), được xếp hạng lần đầu tiên ở vị trí cao nhất trên Billboard 200. Album cũng đồng thời lọt vào bảng xếp hạng UK Albums Chart (Liên hiệp Anh) ở vị trí thứ nhất, làm cho Minaj trở thành nữ rapper có vị trí xếp hạng cao nhất trong lịch sử của bảng xếp hạng.[4] Đĩa đơn đầu tiên của album, "Starships", xếp hạng ở vị trí thứ năm trên Billboard Hot 100 và vươn lên top 10 ở nhiều quốc gia. Một phiên bản album mở rộng của Pink Friday: Roman Reloaded được phát hành vào tháng 11 năm 2012, có thêm tiêu đề phụ là The Re-Up.[5]

Album phòng thu thứ ba của cô được phát hành vào năm 2014, có tựa là The Pinkprint, được xếp hạng lần đầu tiên ở vị trí thứ hai trên Billboard 200. Đĩa đơn thứ hai của album, "Anaconda", đứng ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và là đĩa đơn có vị trí xếp hạng cao nhất tại Mỹ của cô cho đến nay. Các đĩa đơn khác, gồm "Only" và "Truffle Butter" đã lọt vào top 20 trên Billboard Hot 100. Năm 2014, Minaj chia sẻ vị trí hát chính trong đĩa đơn "Bang Bang" cùng với Jessie J và Ariana Grande. Bài hát đã giúp Minaj đạt được vị trí đầu tiên ở Liên hiệp Anh (L. H. Anh) và vị trí thứ ba ở Mỹ.

Kể từ năm 2010, Minaj đã tích lũy hơn 92 hạng mục trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 (kể cả các hạng mục bài hát mà cô có vai trò là nghệ sĩ góp mặt), làm cho cô là người có nhiều hạng mục nhất so với các nghệ sĩ nữ khác với tất cả các thể loại nhạc.[6] Ngoài ra, cô đã kiếm về cho mình 16 đĩa đơn nằm trong top 10 trong các bảng xếp hạng trong sự nghiệp âm nhạc, là số đĩa đơn cao nhất so với các nữ rapper khác.[7]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Album tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Mixtape[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Massive Attack" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đạt được vị trí thứ 22 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  2. ^ "Pound the Alarm" không lọt vào bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưngn nó lại đạt vị trí thứ 18 trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  3. ^ "The Boys" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đạt được vị trí thứ 14 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  4. ^ "Freedom" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  5. ^ "Trini Dem Girls" không có mặt trên bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưng nó lại đứng ở vị trí đầu tiên trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  6. ^ "No Frauds" không có mặt trong bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng NZ Heatseekers Singles Chart.[62]
  7. ^ "MotorSport" không có mặt trên bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng NZ Heatseekers Singles Chart.[64]
  8. ^ "MotorSport" không có mặt trên bảng xếp hạng Sverigetopplistan Top 100 Singles, nhưng nó lại đạt được vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Sverigetopplistan Heatseekers.[65]
  9. ^ "Barbie Tingz" không có mặt trên bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đạt được vị trí cao nhất trong bảng xếp hạng NZ Heatseeker Singles Chart.[69]
  10. ^ "Chun-Li" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng NZ Heatseeker Singles Chart.[69]
  11. ^ "Chun-Li" không lọt vào bảng xếp hạng Swedish Singellista Chart, nhưng lại xếp hạng thứ chín trên bảng xếp hạng Swedish Heatseeker Chart.[70]
  12. ^ "I Ain't Thru" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  13. ^ "Raining Men" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  14. ^ "Fireball" không có mặt trên bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưng lại đạt được vị trí thứ 21 trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  15. ^ "Somebody Else" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt được vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  16. ^ "Twerk It" không lọt vào bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  17. ^ "Get Like Me" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  18. ^ "I Wanna Be with You" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  19. ^ "Clappers" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đứng ở vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  20. ^ "Lookin Ass" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đứng ở vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  21. ^ "Back Together" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt được vị trí thứ 25 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  22. ^ "No Broken Hearts" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt vị trí thứ chín trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  23. ^ "Don't Hurt Me" không có mặt trên bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưng lại đạt vị trí thứ chín trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  24. ^ "Do You Mind" không có mặt trên bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng lại đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng NZ Heatseekers Singles Chart.[116]
  25. ^ "Light My Body Up" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  26. ^ "Kissing Strangers" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  27. ^ "Roman in Moscow" không lọt vào bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs, nhưng lại đạt được vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles.[51]
  28. ^ "All Things Go" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng lại đạt vị trí thứ 15 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[45]
  1. ^ Reid, Shaheem; Dukes, Rahman. “Lil Wayne Introduces Nicki Minaj”. MTV News. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ Concepcion, Mariel. “Nicki Minaj: Artists To Watch 2010”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ Trust, Gary. “Chart Beat Wednesday: Train, Dirty Heads, Nicki Minaj”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  4. ^ Lane, Dan. “Nicki Minaj is the Highest-Charting Solo Female Rapper in UK Chart History”. Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ Ramirez, Erika. “Nicki Minaj to Re-Release 'Pink Friday: Roman Reloaded' in November”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ Trust, Gary. “Nicki Minaj Passes Aretha Franklin for Most Billboard Hot 100 Hits of Any Female Artist”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017. 
  7. ^ Trust, Gary. “Nicki Minaj's 'Chun-Li' Vaults to Top 10”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ “Nicki Minaj Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ “Nicki Minaj Chart History: R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Nicki Minaj Chart History: Rap Albums”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  11. ^ “Discography Nicki Minaj”. australian-charts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  12. ^ “Nicki Minaj Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  13. ^ a ă â “Discographie Nicki Minaj”. lescharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. irish-charts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  15. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. charts.org.nz. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  16. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  17. ^ “Nicki Minaj – Official Charts Company” (chọn thanh "Albums"). Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012. 
  18. ^ Caulfield, Keith. “Rewinding the Charts: In 2011, Nicki Minaj's 'Pink Friday' Was Red-Hot”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018. 
  19. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s “American certifications – Minaj, Nicki”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  20. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012. 
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t “Certified Awards Search” (Để truy cập, nhập thông số tìm kiếm "Nicki Minaj"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  22. ^ Caulfield, Keith. “Billboard 200 Chart Moves: Nicki Minaj's 'The Pinkprint' Reaches 500,000 in Sales”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 
  23. ^ “The Global Bestsellers of 2012” (PDF). Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  24. ^ “2012 Certification Awards – Platinum”. Hiệp hội Âm nhạc thu âm Ireland. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ Rosen, Jody. “Nicki Minaj Fronts Billboard No. 1s Year-End Cover”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  26. ^ “Nicki Minaj – The Pinkprint” (bằng tiếng Thụy Điển). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Thụy Điển. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2018. 
  28. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2018. 
  30. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2018.  Nhấn vào "Veckans albumlista".
  31. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album tổng hợp trên bảng xếp hạng Billboard 200:
  32. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album tổng hợp trên bảng xếp hạng Top R&B/Hip-Hop Albums:
  33. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album tổng hợp trên bảng xếp hạng Rap Albums:
  34. ^ “Young Money Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  35. ^ Zywietz, Tobias. “Chart Log UK”. Zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014. 
  36. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album tổng hợp trên bảng xếp hạng UK R&B Albums:
  37. ^ “American album certifications – Young Money – We Are Young Money” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2011.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  38. ^ a ă â Nuñez, Jatnna (15 tháng 12 năm 2014). “48 Photos od Nicki Minaj's Rise to the Top”. Fuse. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ a ă “Nicki Minaj Chart History: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  40. ^ a ă “Nicki Minaj Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011. 
  41. ^ a ă “Nicki Minaj Chart History: Rap Songs”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011. 
  42. ^ a ă Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn ở Úc:
  43. ^ a ă “Nicki Minaj Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  44. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn ở Liên hiệp Anh:
  45. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Nicki Minaj Chart History: Bubbling Under Hot 100 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018. 
  46. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012. 
  47. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 05 September 2011”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  48. ^ a ă â b c d đ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015. 
  49. ^ “Nicki Minaj – Starships” (bằng tiếng Thụy Điển). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Thụy Điển. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. 
  50. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 04 June 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  51. ^ a ă â b c d “Nicki Minaj Chart History: Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018. 
  52. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 30 July 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  53. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  54. ^ “Jessie J, Ariana Grande, Nicki Minaj – Bang Bang” (bằng tiếng Thụy Điển). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Thụy Điển. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 
  55. ^ “Canada single certifications – Jessie J – Bang Bang”. Music Canada. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  56. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 09 March 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  57. ^ “Nicki Minaj – Anaconda” (bằng tiếng Thụy Điển). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Thụy Điển. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014. 
  58. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 03 November 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014. 
  59. ^ “Nicki Minaj – Bed of Lies” (bằng tiếng Thụy Điển). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Thụy Điển. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  60. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 02 February 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  61. ^ “Sverigetopplistan – Gold & Platinum”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
  62. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. 20 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017. 
  63. ^ “Canada single certifications – Nicki Minaj – No Frauds”. Music Canada. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018. 
  64. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2017. 
  65. ^ “Veckolista Heatseeker – Vecka 45”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  66. ^ “American single certifications – Migos – Motorsport” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  67. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2018 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2018. 
  68. ^ “Canada single certifications – Migos – Motorsport”. Music Canada. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018. 
  69. ^ a ă “NZ Heatseeker Singles Chart”. Recorded Music NZ. 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. 
  70. ^ “Veckolista Heatseeker – Vecka 16, 20 april 2018”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. 
  71. ^ “Canada single certifications – Nicki Minaj – Chun-Li”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  72. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés - SNEP” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 25 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  73. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  74. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2018. 
  75. ^ “American single certifications – Young Money – BedRock” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  76. ^ “American single certifications – Ludacris – My Chick Bad” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  77. ^ “American single certifications – Trey Songz – Bottoms Up” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  78. ^ “American single certifications – Jay Sean – 2012 (It Ain't the End)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  79. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  80. ^ “American single certifications – Sean Kingston – Letting Go (Dutty Love)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  81. ^ “American single certifications – Kanye West – Monster” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  82. ^ “American single certifications – David Guetta – Where Them Girls At” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  83. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  84. ^ “David Guetta Feat. Flo Rida & Nicki Minaj – Where Them Girls At” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  85. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 04 July 2011”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  86. ^ “American single certifications – Rick Ross – You the Boss” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  87. ^ “iTunes – Music – Fireball (feat. Nicki Minaj) – Single by Willow”. iTunes Store (Hoa Kỳ). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  88. ^ “American single certifications – Drake – Make Me Proud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  89. ^ “American single certifications – Big Sean – Dance (A$$)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  90. ^ “American single certifications – David Guetta – Turn Me On” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  91. ^ “Canada single certifications – David Guetta – Turn Me On”. Music Canada. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2012. 
  92. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 05 March 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  93. ^ “American single certifications – Madonna – Give Me All Your Luvin_” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  94. ^ “American single certifications – DJ Khaled – Take It to the Head” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  95. ^ “American single certifications – Alica Keys – Girl On Fire” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  96. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  97. ^ “Canada single certifications – Alicia Keys – Girl On Fire”. Music Canada. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. 
  98. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 07 January 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  99. ^ “American single certifications – Justin Bieber – Beauty and a Beat” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  100. ^ “Canada single certifications – Justin Bieber – Beauty and a Beat”. Music Canada. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. 
  101. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 31 December 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  102. ^ “American single certifications – Rich Gang – Tapout” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  103. ^ “American single certifications – Rae Sremmurd – Throw Sum Mo” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  104. ^ “David Guetta – Hey Mama” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  105. ^ “Canada single certifications – David Guetta – Hey Mama”. Music Canada. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017. 
  106. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 20 July 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  107. ^ “American single certifications – Meek Mill – All Eyes on You” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  108. ^ “American single certifications – Yo Gotti – Down in the DM” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  109. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016. 
  110. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  111. ^ “American single certifications – DJ Khaled – Do You Mind” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  112. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2017 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  113. ^ “Ariana Grande Feat. Nicki Minaj – Side to Side” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016. 
  114. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 28 November 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  115. ^ “France single certifications – Ariana Grande – Side to Side” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017. 
  116. ^ “New Zealand single certifications – Major Lazer feat. PartyNextDoor & Nicki Minaj – Run Up”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2017. 
  117. ^ “France single certifications – Major Lazer – Run Up” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017. 
  118. ^ “American single certifications – Jason Derulo – Swalla” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  119. ^ “Canada single certifications – Jason Derulo – Swalla”. Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2017. 
  120. ^ “New Zealand single certifications – Jason Derulo feat. Nicki Minaj and Ty Dolla Sign – Swalla”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017. 
  121. ^ “France single certifications – Jason Derulo – Swalla” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2017. 
  122. ^ “American single certifications – Katy Perry – Swish Swish” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  123. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Swish Swish”. Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  124. ^ “France single certifications – Katy Perry – Swish Swish” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2018. 
  125. ^ “Canada single certifications – Yo Gotti – Rake It Up”. Music Canada. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  126. ^ “American single certifications – Lil Uzi Vert – The Way Life Goes” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  127. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn quảng bá ở L. H. Anh:
  128. ^ “American single certifications – Lil Wayne – Knockout” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
06049-danh-s-ch-a-nh-c-c-a-nicki-minaj-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)